NHÂN KỶ NIỆM NGÀY DOANH NHÂN VIỆT NAM 13/10/2026
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2026
Thuận lợi, khó khăn khách quan – chủ quan và kiến nghị, đề xuất
Chủ đề:
DOANH NHÂN VIỆT NAM TRƯỚC VẬN HỘI MỚI: NHẬN DIỆN THÁCH THỨC, KHƠI THÔNG NGUỒN LỰC VÀ KHÁT VỌNG PHÁT TRIỂN
Bản đánh giá của tác giả tập trung vào ba góc độ: môi trường kinh doanh và chính sách của Nhà nước; năng lực nội tại của doanh nghiệp; trách nhiệm và bản lĩnh của đội ngũ doanh nhân. Tinh thần xuyên suốt là ghi nhận cơ hội, nhìn thẳng khó khăn và đề xuất giải pháp có thể triển khai.
I. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NĂM 2026
Năm 2026 là giai đoạn quan trọng đối với phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam. Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, mở ra kỳ vọng về cải cách thể chế, khuyến khích đầu tư và bảo đảm quyền tự do kinh doanh.
Tăng trưởng kinh tế và sức khỏe của từng doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đồng nhất. Theo các số liệu được nêu trong bản tổng hợp nhân dịp 13/10/2026, GDP quý III tăng khoảng 9,95% so với cùng kỳ; GRDP Khánh Hòa chín tháng tăng khoảng 11,2%; Theo ghi nhận sơ bộ, chín tháng đầu năm có khoảng 223,9 nghìn doanh nghiệp gia nhập hoặc trở lại thị trường, trong khi khoảng 172 nghìn doanh nghiệp rút lui. Những số liệu này cần được đối chiếu, kiểm chứng với báo cáo thống kê chính thức khi nhà nước công bố hoặc trích dẫn trong diễn đàn chính thức.
Số doanh nghiệp rút lui tương đương khoảng 77% số gia nhập hoặc quay lại thị trường trong cùng kỳ. Đây không bao gồm tỷ lệ dừng hoạt động, phá sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục; tuy nhiên số liệu cho thấy áp lực duy trì hoạt động, dòng tiền và năng lực cạnh tranh còn lớn.
Nhận định: Việt Nam có cơ hội tăng trưởng đáng kể, song nhiều doanh nghiệp vẫn chịu áp lực về chi phí, thị trường, tài chính, nhân lực và chuyển đổi công nghệ.
II. NHỮNG THUẬN LỢI CƠ BẢN
1. Thuận lợi khách quan
- Về thể chế: Chủ trương phát triển kinh tế tư nhân ngày càng rõ; quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng được nhấn mạnh.
- Về thị trường: Đầu tư, tiêu dùng, hạ tầng, du lịch và dịch vụ tiếp tục tạo nhu cầu cho nhiều ngành nghề.
- Về khoa học công nghệ: AI, tự động hóa, thương mại điện tử và chuyển đổi số mở ra cơ hội tăng năng suất, giảm chi phí, mở rộng thị trường.
- Về hội nhập: Doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận thị trường, công nghệ và mô hình quản trị quốc tế.
- Về địa phương: Khánh Hòa có thế mạnh về du lịch, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp và dịch vụ.
2. Thuận lợi chủ quan
- Doanh nhân Việt Nam tích lũy kinh nghiệm qua nhiều chu kỳ biến động kinh tế.
- Nhiều doanh nghiệp tư nhân có ưu thế ra quyết định nhanh, thích ứng linh hoạt.
- Thế hệ doanh nhân trẻ có điều kiện tiếp cận công nghệ, ngoại ngữ và thị trường quốc tế.
- Một số doanh nghiệp đã hình thành hệ sinh thái sản xuất – thương mại – dịch vụ – công nghệ, tạo cơ hội liên kết chuỗi giá trị.
Vấn đề cốt lõi không chỉ là có cơ hội hay không, mà là doanh nghiệp có đủ nguồn lực, năng lực quản trị và tốc độ hành động để chuyển cơ hội thành hiệu quả thực tế hay không.
III. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ CẦN NHÌN NHẬN THẲNG THẮN
1. Khó khăn khách quan
| Nhóm vấn đề | Thực trạng và tác động |
| Thể chế và thủ tục | Một số thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường đòi hỏi phối hợp nhiều cơ quan, làm tăng thời gian chuẩn bị dự án. |
| Vốn và tín dụng | Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc thiếu tài sản bảo đảm, dòng tiền ổn định còn khó tiếp cận nguồn vốn dài hạn. |
| Thị trường | Cạnh tranh về giá, công nợ thương mại và áp lực tiêu thụ ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. |
| Chi phí đầu vào | Biến động nguyên liệu, năng lượng, vận chuyển và chi phí tuân thủ gây áp lực hiệu quả kinh doanh. |
| Rủi ro pháp lý | Quy định chuyên ngành và yêu cầu tuân thủ thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật. |
| Công nghệ | AI và chuyển đổi số vừa mở cơ hội, vừa đặt ra nhu cầu đầu tư, đào tạo và thay đổi mô hình kinh doanh. |
| Bối cảnh quốc tế | Biến động thương mại, tỷ giá, địa chính trị và tiêu chuẩn môi trường có thể tác động đến đơn hàng và chi phí. |
Những khó khăn trên không tác động đồng đều đến tất cả doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp nào muốn kiến nghị chính sách, cần kèm hồ sơ và bằng chứng riêng theo từng ngành, dự án hoặc địa phương.
2. Khó khăn chủ quan
Năng lực quản trị chưa theo kịp quy mô: Một số doanh nghiệp vẫn quản lý nặng về kinh nghiệm cá nhân, chưa xây dựng đầy đủ hệ thống phân quyền, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Quản trị tài chính chưa chặt chẽ: Chú trọng doanh thu nhưng chưa kiểm soát hiệu quả dòng tiền, công nợ, lợi nhuận thực và hiệu suất sử dụng vốn.
Chất lượng nguồn nhân lực còn bất cập: Thiếu nhân sự điều hành chuyên nghiệp, bán hàng có năng lực phát triển thị trường và nhân sự công nghệ triển khai thực tế.
Đổi mới công nghệ đôi khi còn hình thức: Đầu tư phần mềm và nền tảng số nhưng thiếu mục tiêu tài chính, chỉ tiêu năng suất hoặc trải nghiệm khách hàng có thể đo lường.
Liên kết doanh nghiệp chưa bền vững: Cạnh tranh chủ yếu bằng giá, hợp tác chuỗi cung ứng và phát triển thương hiệu còn hạn chế.
Năng lực tuân thủ pháp luật chưa đồng đều: Quản trị hợp đồng, thuế, lao động, môi trường, đất đai và lưu trữ hồ sơ chưa được coi là năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Cần tách bạch rào cản cần Nhà nước xử lý với những vấn đề doanh nghiệp phải tự đổi mới.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
| Nhóm giải pháp | Nội dung trọng tâm |
| 1. Cải cách thể chế | Công khai quy trình, trách nhiệm và thời hạn xử lý thủ tục; giảm chồng chéo thanh tra, kiểm tra; bảo đảm minh bạch, nhất quán. |
| 2. Tiếp cận vốn | Mở rộng tín dụng trên cơ sở dòng tiền và phương án khả thi; hoàn thiện quỹ bảo lãnh và kênh vốn trung, dài hạn. |
| 3. Đất đai và dự án | Rà soát hồ sơ kéo dài; công khai quy hoạch; có cơ chế phối hợp liên ngành giải quyết vướng mắc. |
| 4. Chuyển đổi số | Hỗ trợ ứng dụng AI, ERP, thương mại điện tử, dữ liệu và tự động hóa gắn với hiệu quả đo lường được. |
| 5. Phát triển nhân lực | Liên kết doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo theo nhu cầu thị trường. |
| 6. Liên kết thị trường | Kết nối doanh nghiệp lớn, nhỏ, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong chuỗi cung ứng địa phương. |
| 7. Đối thoại công – tư | Theo dõi kiến nghị bằng hồ sơ, đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn phản hồi và kết quả thực hiện. |
1. Đối với Chính phủ và các bộ, ngành
Đề nghị đưa chi phí tuân thủ, thời gian giải quyết thủ tục và mức độ hài lòng của doanh nghiệp thành chỉ tiêu đánh giá cải cách hành chính; tiếp tục cụ thể hóa Nghị quyết 68-NQ/TW bằng cơ chế minh bạch, khả thi và có thể đo lường.
Trong thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, cần phân loại theo bản chất, mức độ, hậu quả và tình tiết khắc phục; khuyến khích tuân thủ tự nguyện với các sai sót pháp luật cho phép khắc phục, đồng thời xử lý nghiêm hành vi cố ý, nghiêm trọng.
2. Đối với tỉnh Khánh Hòa
Đề xuất ba sáng kiến có thể nghiên cứu triển khai:
Chương trình 90 ngày rà soát và tháo gỡ vướng mắc: Tiếp nhận hồ sơ về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế; phân loại đúng thẩm quyền, phân công đầu mối, công khai tiến độ. Mốc 90 ngày là thời gian rà soát, xử lý hoặc xác lập lộ trình, không phải cam kết mọi vụ việc đều hoàn thành.
Mạng lưới liên kết doanh nghiệp Khánh Hòa: Kết nối doanh nghiệp sản xuất, vật liệu xây dựng, nông nghiệp, du lịch, vận tải, đào tạo và công nghệ; hình thành cơ hội giao thương trên cơ sở tự nguyện, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh.
Chương trình 100 doanh nghiệp ứng dụng AI và chuyển đổi số: Lựa chọn doanh nghiệp tự nguyện, khảo sát bài toán vận hành, ứng dụng giải pháp phù hợp, đánh giá bằng doanh thu, chi phí, năng suất hoặc chất lượng phục vụ.
3. Đối với các hội, hiệp hội doanh nghiệp
Cần chuyển mạnh từ giao lưu sang đại diện quyền lợi hợp pháp và tạo giá trị kinh tế thực chất; đánh giá hiệu quả hoạt động theo số kiến nghị được xử lý, cơ hội kinh doanh được kết nối, hợp đồng hợp tác hình thành và năng lực hội viên được nâng cao.
Nên tổ chức các đầu mối hỗ trợ pháp lý, tài chính, quản trị và chuyển đổi số để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận dịch vụ thiết yếu với chi phí hợp lý.
V. DOANH NHÂN CẦN TỰ THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO?
- Quản trị bằng hiệu quả, không chỉ bằng doanh thu: kiểm soát lợi nhuận, dòng tiền, công nợ và hiệu suất vốn.
- Chuyên nghiệp hóa bộ máy: phân quyền rõ, thiết lập KPI gắn với kết quả và giám sát phù hợp.
- Đưa công nghệ vào hoạt động cốt lõi: ưu tiên AI và số hóa có tác động đo được đến doanh số, năng suất hoặc chi phí.
- Đầu tư vào con người: đào tạo quản trị kế cận, kỹ năng nghề và cơ chế thu nhập gắn với hiệu quả.
- Xây dựng văn hóa kinh doanh có trách nhiệm: tuân thủ pháp luật, giữ cam kết với khách hàng, nhân viên, đối tác và cộng đồng.
Đối với mô hình doanh nghiệp đa ngành, cần kết nối các đơn vị thành hệ sinh thái tạo giá trị chung, đồng thời duy trì quản trị hiệu quả và rủi ro độc lập tại từng đơn vị.
VI. THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY 13/10
- Doanh nghiệp không chỉ cần được động viên bằng lời nói mà cần được hỗ trợ bằng cơ chế minh bạch, ổn định và thực thi được.
- Nhà nước kiến tạo môi trường phát triển, nhưng không thể làm thay trách nhiệm đổi mới, quản trị và cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Cần chuyển từ tư duy tháo gỡ khó khăn riêng lẻ sang kiến tạo môi trường kinh doanh để doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Thước đo giá trị doanh nhân không chỉ là tài sản tích lũy mà còn là việc làm, nghĩa vụ thực hiện, sáng tạo đóng góp và niềm tin xã hội.
VII. KẾT LUẬN
NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO – DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI – DOANH NHÂN DẤN THÂN – ĐẤT NƯỚC PHÁT TRIỂN.
Nhân Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10, chúng ta có quyền tự hào về những đóng góp của đội ngũ doanh nhân đối với phát triển kinh tế – xã hội. Nhưng niềm tự hào ấy cần đi cùng sự tỉnh táo trước khó khăn, hạn chế và trách nhiệm đang đặt ra.
Chúng ta mong muốn Nhà nước tiếp tục hoàn thiện thể chế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và khơi thông nguồn lực phát triển. Đồng thời, mỗi doanh nhân phải chủ động đổi mới tư duy, nâng cao năng lực quản trị, làm chủ công nghệ và đề cao đạo đức kinh doanh.
Doanh nhân không chỉ là người tạo ra của cải, mà còn là người góp phần kiến tạo tương lai đất nước. Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp chính là một trong những nền tảng cho sự phồn vinh của quốc gia.
NCS – ThS HỒ MINH CHÂU
Chủ tịch Hệ sinh thái Asia





Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.